TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Национально-культурная специфика лексемы смех в русском Языке =

Национально-культурная специфика лексемы смех в русском Языке = : Đặc điểm văn hóa dân tộc của từ vị tiếng cười văn hóa -văn học trong tiếng Nga

 tr. 141 - 149
Tác giả CN Rybacheva, Larisa Vasilyevna
Nhan đề Национально-культурная специфика лексемы смех в русском Языке = Đặc điểm văn hóa dân tộc của từ vị tiếng cười văn hóa -văn học trong tiếng Nga /Larisa Vasilyevna Rybacheva
Mô tả vật lý tr. 141 - 149
Tóm tắt Bài viết phân tích khái niệm tiềng cười như là một trong những hoạt động tinh thần đặc tưng của con người và xã hội, đồng thời làm rõ khía cạnh thần thoại hóa của tính cách dân tộc Nga. Bài viết tập trung nghiên cứu bản chất của lý thuyết khôi hài trong văn học văn hóa Nga, Đặc biệt là qua các tác phâm của V, Ya. Proppa, M.M. Bakhtin, Y. Borev, L.V. Karasev... Mo Min, ti ng-ngữ nghĩa của các từ chỉ tiếng cười (hài hước, dí dỏm, đùa cợt, chế giều, mia mai, châm biếm được phận tích chi tiết trong các tc phẩm này. Bài viết đã xem xết tiếng cười như một phương tiện để tăng cường sự hiểu biết liên văn hoa trong các giờ học tiếng Nga như một ngoại ngữ. Bài viết hệ thông hóa một chuôi các động từ đồng nghĩa với từ cười trong tiếng Nga cổ (chế nhạoác ý, nhic móc), đông thời chỉ ra được các liên kết cấu tạo từ hiện đại của từ vựng cười. Bản chất khác thường của khái niệm này được thể hiện rõ nét qua hệ thống tục ngữ và ca dao Nga, cũng như trong những cách ngôn của các nhà văn Nga.
Tóm tắt his article explores the concept of laughter as a uniquely human and social mental activity, shedding light on its mythologized role within the Russian national character. Drawing upon key theories of humor in Russian literary culture, especially through the works of V. Ya. Propp, M. M. Bakhtin, Y. Borev, and L. V. Karasev, it offers a lexical-semantic analysis of vocabulary related to laughter (such as humor, wit, joking, ridicule, irony, and satire). This article also emphasizes the pedagogical value of laughter in promoting intercultural understanding in Russian as a Foreign Language (RFL) classrooms. Furthermore, it systematizes a series of Old Russian synonyms for laugh' from Old Russian (e.g., malicious mockery, scolding), while identifying modern word-formation patterns in the laughter-related lexicon. The exceptional nature of laughter is vividly illustrated in Russian proverbs, folk sayings, and literary aphorisms.
Từ khóa tự do Tính cách dân tộc
Từ khóa tự do Tiếng Nga
Từ khóa tự do Tiếng cười
Từ khóa tự do Hài hước
Nguồn trích Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ- Năm: Số 82/2025
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000u##4500
00173236
0022
004FA392788-62D8-41D1-8681-D610E0FCD3A9
005202510030939
008251003s2025 vm rus
0091 0
039[ ] |y 20251003093808 |z maipt
100[1 ] |a Rybacheva, Larisa Vasilyevna
245[1 0] |a Национально-культурная специфика лексемы смех в русском Языке = |b Đặc điểm văn hóa dân tộc của từ vị tiếng cười văn hóa -văn học trong tiếng Nga / |c Larisa Vasilyevna Rybacheva
300[ ] |a tr. 141 - 149
520[ ] |a Bài viết phân tích khái niệm tiềng cười như là một trong những hoạt động tinh thần đặc tưng của con người và xã hội, đồng thời làm rõ khía cạnh thần thoại hóa của tính cách dân tộc Nga. Bài viết tập trung nghiên cứu bản chất của lý thuyết khôi hài trong văn học văn hóa Nga, Đặc biệt là qua các tác phâm của V, Ya. Proppa, M.M. Bakhtin, Y. Borev, L.V. Karasev... Mo Min, ti ng-ngữ nghĩa của các từ chỉ tiếng cười (hài hước, dí dỏm, đùa cợt, chế giều, mia mai, châm biếm được phận tích chi tiết trong các tc phẩm này. Bài viết đã xem xết tiếng cười như một phương tiện để tăng cường sự hiểu biết liên văn hoa trong các giờ học tiếng Nga như một ngoại ngữ. Bài viết hệ thông hóa một chuôi các động từ đồng nghĩa với từ cười trong tiếng Nga cổ (chế nhạoác ý, nhic móc), đông thời chỉ ra được các liên kết cấu tạo từ hiện đại của từ vựng cười. Bản chất khác thường của khái niệm này được thể hiện rõ nét qua hệ thống tục ngữ và ca dao Nga, cũng như trong những cách ngôn của các nhà văn Nga.
520[ ] |a his article explores the concept of laughter as a uniquely human and social mental activity, shedding light on its mythologized role within the Russian national character. Drawing upon key theories of humor in Russian literary culture, especially through the works of V. Ya. Propp, M. M. Bakhtin, Y. Borev, and L. V. Karasev, it offers a lexical-semantic analysis of vocabulary related to laughter (such as humor, wit, joking, ridicule, irony, and satire). This article also emphasizes the pedagogical value of laughter in promoting intercultural understanding in Russian as a Foreign Language (RFL) classrooms. Furthermore, it systematizes a series of Old Russian synonyms for laugh' from Old Russian (e.g., malicious mockery, scolding), while identifying modern word-formation patterns in the laughter-related lexicon. The exceptional nature of laughter is vividly illustrated in Russian proverbs, folk sayings, and literary aphorisms.
653[0 ] |a Tính cách dân tộc
653[0 ] |a Tiếng Nga
653[0 ] |a Tiếng cười
653[0 ] |a Hài hước
773[ ] |t Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ |d Số 82/2025
890[ ] |a 0 |b 0 |c 1 |d 1
Tài liệu số
1