THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Đội ngũ cán bộ
Cơ cấu tổ chức
Định hướng phát triển
Tài nguyên và dịch vụ
Lịch sử
Góc thư viện
Ảnh thư viện
Videos thư viện
Nghiệp vụ thư viện
Dịch vụ
Mượn, trả tài liệu
Gia hạn tài liệu
Đặt mượn tài liệu
Đọc tại chỗ
Tư vấn, hỗ trợ thông tin
Cung cấp thông tin theo yêu cầu
Đào tạo người dùng tin
Phòng học nhóm
Tra cứu
Tìm lướt
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hỗ trợ
Gửi yêu cầu - Góp ý
HƯỚNG DẪN TRA CỨU TÀI LIỆU
Hướng dẫn - trợ giúp
Hướng dẫn tra cứu tạp chí điện tử
Hỏi đáp nhanh
Tải về
Diễn đàn
Thông tin tài khoản
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm lướt
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tài liệu theo học phần
Các bộ sưu tập
Skip Navigation Links.
Tất cả (60988)
Sách (43423)
Bài trích (6102)
Đề tài nghiên cứu (926)
Khoá luận (3243)
Luận văn (1604)
Báo - Tạp chí (427)
Luận án (88)
Kỷ yếu (579)
Bài viết khoa học (17)
Tạp chí (6)
Tài liệu môn học (4573)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích
Using L1 in an ESL classroom =
: Sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ trong lớp học ngoại ngữ
Hoàng, Phương Linh
tr. 665 - 673
First language L1
Second language L2
English as a second language (ESL)
Ngôn ngữ mẹ đẻ
Lớp học ngoại ngữ
Mô tả
Marc
Tác giả CN
Hoàng, Phương Linh
Nhan đề
Using L1 in an ESL classroom = Sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ trong lớp học ngoại ngữ /Hoàng Phương Linh
Mô tả vật lý
tr. 665 - 673
Tóm tắt
L1 là ngôn ngữ đầu tiên, hay còn gọi là ngôn ngữ mẹ đẻ của một người, được học từ khi sinh ra và sử dụng thành thạo nhất. L2 là ngôn ngữ thứ hai mà một người đang học hoặc đang sử dụng song song với ngôn ngữ mẹ đẻ. Trong các lớp học ngoại ngữ (ESL) ở Việt nam, giáo viên thường sử dụng L1 để mang lại độ chính xác giúp học viên hiểu rõ kiến thức đang nói tới. Tuy nhiên, việc sử dụng quá nhiều L1 sẽ làm giảm cơ hội tiếp xúc với L2 – cụ thể là Tiếng Anh của học viên, hay khó khăn trong việc ứng dụng ngôn ngữ thứ 2 vào thực tiễn. Ngược lại, một số ý kiến lại cho rằng sử dụng quá nhiều ngôn ngữ thứ 2 sẽ gây căng thẳng và lo lắng cho người học, nhất là với những người học ở trình độ thấp. Bài viết sẽ phân tích các điểm mạnh và điểm yếu của việc sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ trong lớp học để từ đó giúp giáo viên điều chỉnh và cân bằng việc sử dụng hai ngôn ngữ để hỗ trợ người học và tối đa hóa cơ hội tiếp xúc với tiếng Anh.
Tóm tắt
The use of first language in English as a second language (ESL) classroom might be a valuable tool for facilitating learning, particularly those at lower levels. Using L1 might assist learners in their understanding of tasks and knowledge, build their confidence and reduce anxiety during classroom communication and participation. Advanced ESL learners also gain benefits from the use of L1 such as clearer understandable concepts or higher-order thinking support . While these benefits are significant, it's essential to use L1 judiciously to avoid over-reliance and ensure that students continue to develop their proficiency in English. The research aims to explore the impact of using L1 in classroom and provide teachers an overview of balancing the use of L1 as a valuable tool for facilitating learning.
Từ khóa tự do
First language L1
Từ khóa tự do
Second language L2
Từ khóa tự do
English as a second language (ESL)
Từ khóa tự do
Ngôn ngữ mẹ đẻ
Từ khóa tự do
Lớp học ngoại ngữ
Nguồn trích
Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Giảng viên Khoa Tiếng Anh chuyên ngành- 5/2025
Địa chỉ
Thư Viện Đại học Hà Nội
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000u##4500
001
73969
002
2
004
ABF1BC37-375D-48C1-B6EF-9E61423B8E91
005
202601271548
008
251225s2025 vm eng
009
1 0
039
[ ]
|y
20260127154742
|z
huyennt
100
[0 ]
|a
Hoàng, Phương Linh
245
[1 0]
|a
Using L1 in an ESL classroom =
|b
Sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ trong lớp học ngoại ngữ /
|c
Hoàng Phương Linh
300
[ ]
|a
tr. 665 - 673
520
[ ]
|a
L1 là ngôn ngữ đầu tiên, hay còn gọi là ngôn ngữ mẹ đẻ của một người, được học từ khi sinh ra và sử dụng thành thạo nhất. L2 là ngôn ngữ thứ hai mà một người đang học hoặc đang sử dụng song song với ngôn ngữ mẹ đẻ. Trong các lớp học ngoại ngữ (ESL) ở Việt nam, giáo viên thường sử dụng L1 để mang lại độ chính xác giúp học viên hiểu rõ kiến thức đang nói tới. Tuy nhiên, việc sử dụng quá nhiều L1 sẽ làm giảm cơ hội tiếp xúc với L2 – cụ thể là Tiếng Anh của học viên, hay khó khăn trong việc ứng dụng ngôn ngữ thứ 2 vào thực tiễn. Ngược lại, một số ý kiến lại cho rằng sử dụng quá nhiều ngôn ngữ thứ 2 sẽ gây căng thẳng và lo lắng cho người học, nhất là với những người học ở trình độ thấp. Bài viết sẽ phân tích các điểm mạnh và điểm yếu của việc sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ trong lớp học để từ đó giúp giáo viên điều chỉnh và cân bằng việc sử dụng hai ngôn ngữ để hỗ trợ người học và tối đa hóa cơ hội tiếp xúc với tiếng Anh.
520
[ ]
|a
The use of first language in English as a second language (ESL) classroom might be a valuable tool for facilitating learning, particularly those at lower levels. Using L1 might assist learners in their understanding of tasks and knowledge, build their confidence and reduce anxiety during classroom communication and participation. Advanced ESL learners also gain benefits from the use of L1 such as clearer understandable concepts or higher-order thinking support . While these benefits are significant, it's essential to use L1 judiciously to avoid over-reliance and ensure that students continue to develop their proficiency in English. The research aims to explore the impact of using L1 in classroom and provide teachers an overview of balancing the use of L1 as a valuable tool for facilitating learning.
653
[0 ]
|a
First language L1
653
[0 ]
|a
Second language L2
653
[0 ]
|a
English as a second language (ESL)
653
[0 ]
|a
Ngôn ngữ mẹ đẻ
653
[0 ]
|a
Lớp học ngoại ngữ
773
[ ]
|t
Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Giảng viên Khoa Tiếng Anh chuyên ngành
|g
5/2025
852
[ ]
|a
Thư Viện Đại học Hà Nội