TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Cấu tạo và chức năng của cấu trúc NP + 的 + VP =

Cấu tạo và chức năng của cấu trúc NP + 的 + VP = : 我对“这本书的出版”的理解

 tr. 42-48
Tác giả CN Trịnh, Thị Vĩnh Hạnh
Nhan đề Cấu tạo và chức năng của cấu trúc NP + 的 + VP = 我对“这本书的出版”的理解 /Trịnh Thị Vĩnh Hạnh
Mô tả vật lý tr. 42-48
Tóm tắt "NP + 的 + VP" là một kết cấu tương đỗi đặc biệt trong tiếng Hán hiện đại. Trong đó, NP biểu thị danh từ hoặc kết cấu danh từ, VP biểu thị động từ hoặc kết cấu động từ. Tác giá bài viết lấy “这本书的出版” làm ví dụ tiêu biểu để thảo luận kết cấu "NP + 的 +VP". Giới Hán ngữ đã có nhiều tranh luận sôi nổi về kết cấu trên. Qua tìm hiểu những bài viết cúa các nhà nghiên cứu tiếng Hán, căn cứ vào lý luận của kết cấu hướng tâm (endocentric construction) của Bloomfield, trong bài viết này tác giá đưa ra những suy nghĩ của mình về quan điểm của các tác giả đi trước, đồng thời thông qua phân tích thành phần cấu tạo, chức năng ngữ pháp, chức năng biểu đạt của kết cấu để chứng minh đây là kết cấu chính phụ có tính danh từ. VP vẫn là động từ hoặc kết cấu động từ, khi xuất hiện trong kết cấu này, tính chất động từ của VP giảm dần, đồng thời xuất hiện tính chất của danh từ, tức hiện tượng "danh vật hóa". Hiện tượng này xuất hiện trong ngôn ngữ nhằm đáp ứng nhu cầu biểu đạt của con người. Với cách phân tích và nhìn nhận tổng hợp từ nhiều góc độ này, tác giả hi vọng ít nhiều cung cấp thêm lý luận cho hệ thống lý luận nghiên cứu ngôn ngữ và là cơ sở để nghiên cứu các hiện tượng ngôn ngữ khác.
Từ khóa tự do Tiếng Trung Quốc
Từ khóa tự do Cấu trúc câu
Từ khóa tự do Ngữ pháp
Nguồn trích Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ- Số 26/2011
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000u##4500
00172439
0022
0045D14E01B-1178-479D-B57F-57C1B795D4B9
005202506031030
008250603s2011 vm chi
0091 0
039[ ] |y 20250603102958 |z maipt
100[0 ] |a Trịnh, Thị Vĩnh Hạnh
245[1 0] |a Cấu tạo và chức năng của cấu trúc NP + 的 + VP = |b 我对“这本书的出版”的理解 / |c Trịnh Thị Vĩnh Hạnh
300[ ] |a tr. 42-48
520[ ] |a "NP + 的 + VP" là một kết cấu tương đỗi đặc biệt trong tiếng Hán hiện đại. Trong đó, NP biểu thị danh từ hoặc kết cấu danh từ, VP biểu thị động từ hoặc kết cấu động từ. Tác giá bài viết lấy “这本书的出版” làm ví dụ tiêu biểu để thảo luận kết cấu "NP + 的 +VP". Giới Hán ngữ đã có nhiều tranh luận sôi nổi về kết cấu trên. Qua tìm hiểu những bài viết cúa các nhà nghiên cứu tiếng Hán, căn cứ vào lý luận của kết cấu hướng tâm (endocentric construction) của Bloomfield, trong bài viết này tác giá đưa ra những suy nghĩ của mình về quan điểm của các tác giả đi trước, đồng thời thông qua phân tích thành phần cấu tạo, chức năng ngữ pháp, chức năng biểu đạt của kết cấu để chứng minh đây là kết cấu chính phụ có tính danh từ. VP vẫn là động từ hoặc kết cấu động từ, khi xuất hiện trong kết cấu này, tính chất động từ của VP giảm dần, đồng thời xuất hiện tính chất của danh từ, tức hiện tượng "danh vật hóa". Hiện tượng này xuất hiện trong ngôn ngữ nhằm đáp ứng nhu cầu biểu đạt của con người. Với cách phân tích và nhìn nhận tổng hợp từ nhiều góc độ này, tác giả hi vọng ít nhiều cung cấp thêm lý luận cho hệ thống lý luận nghiên cứu ngôn ngữ và là cơ sở để nghiên cứu các hiện tượng ngôn ngữ khác.
653[0 ] |a Tiếng Trung Quốc
653[0 ] |a Cấu trúc câu
653[0 ] |a Ngữ pháp
773[ ] |t Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ |g Số 26/2011
890[ ] |a 0 |b 0 |c 1 |d 1
Tài liệu số
1