TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Sơ lược về từ Hán-Việt với giảng dạy hán ngữ tại Việt Nam =

Sơ lược về từ Hán-Việt với giảng dạy hán ngữ tại Việt Nam = : 汉越词与越南汉语教学初探

 tr. 74-80
Tác giả CN Nguyễn, Thị Thúy Hạnh
Nhan đề Sơ lược về từ Hán-Việt với giảng dạy hán ngữ tại Việt Nam = 汉越词与越南汉语教学初探 /Nguyễn Thị Thúy Hạnh
Mô tả vật lý tr. 74-80
Tóm tắt Việt Nam và Trung Quốc có lịch sử truyền thống giao lưu lầu đời, đặc biệt là giao lưu vẻ văn hóa và ngôn ngữ. Trong mọi lĩnh vục, rắt nhiều đơn vị từ vựng tiếng Hàn được tiếng Việt tiếp thu, dung hòa, hình thành hệ thống từ Hán-Việt - một bộ phận quan trọng không thể tách rời trong kho tàng từ vụng tiềng Việt. Nhà Hán học người Pháp H.Maspero đã tiền hành thống kê và cho rắng từ Hán-Việt chiếm khoảng 60% vốn từ vựng tiếng Việt; GS-TS Hoàng Văn Hành (Viện Ngôn ngữ học Việt Nam) trong cuốn "Từ điển từ Hản-Việt thường dùng" cũng thống kê trong tiếng Việt hiện đại từ Hán-Việt chiếm khoảng 60%, trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, pháp luật, v.v. ti lệ này là 70-80%. Ngay từ thời Tần-Hán, từ Hán-Việt đã du nhập vảo Việt Nam cách phát âm các từ Hàn-Việt cũng có nhiều biến đổi. Gần đáy nhiều nghiên cứu đã chỉ rõ, rất nhiều từ ngữ trước đây được cho là không phải từ Hán-Việt, nhưng trên thực tế cũng thuộc từ Hàn-Việt. Trong vốn từ vựng tiếng Việt, ngoài số lượng từ Hàn-Việt được mượn trực tiếp từ tiếng Hán, người Việt Nam còn sử dụng cả ngữ tố Hản-Việt để sáng tạo ra từ Hán-Việt mới, vi dụ "thinh giả", "khuyến mãi"... Sự đa dạng về nguồn gốc của từ Hán-Việt khiến cho người học Việt Nam nhầm lẫn trong quá trình học tiếng Hán. Thêm vào đó, đôi khi do vốn hiểu biết về từ Hán-Việt có hạn, nên người học thường dùng những từ mình hiểu sai để dịch một cách cứng nhắc sang tiếng Hán, ví dụ từ Hán-Việt “yếu điểm” (弱點) dịch thành “弱点” do hiểu nhầm “yếu điểm” là một cách nói khác của từ thuần Việt “điểm yếu”, hoặc các từ “phi công” (飛行員) thành “飛士”, “cử nhân” (學士) thành “學人” v.v. Qua nhiều năm học và dạy tiếng Hán, chúng tôi nhận thấy rất rõ ảnh hưởng của từ Hán-Việt tới người Việt Nam học tiếng Hán và hy vọng bài viết này có thể giúp ích cho việc học và dạy tiếng Hán tại Việt Nam.
Từ khóa tự do Tiếng Trung Quốc
Từ khóa tự do Tiếng Việt Nam
Từ khóa tự do Từ vựng
Từ khóa tự do Giảng dạy ngoại ngữ
Nguồn trích Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ- Số 24/2010
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000u##4500
00172462
0022
0040CC4B570-6658-4E6A-B45A-3D719FF9D679
005202506051054
008250605s2010 vm chi
0091 0
039[ ] |a 20250605105356 |b maipt |c 20250605101719 |d maipt |y 20250605101642 |z maipt
100[1 ] |a Nguyễn, Thị Thúy Hạnh
245[1 0] |a Sơ lược về từ Hán-Việt với giảng dạy hán ngữ tại Việt Nam = |b 汉越词与越南汉语教学初探 / |c Nguyễn Thị Thúy Hạnh
300[ ] |a tr. 74-80
520[ ] |a Việt Nam và Trung Quốc có lịch sử truyền thống giao lưu lầu đời, đặc biệt là giao lưu vẻ văn hóa và ngôn ngữ. Trong mọi lĩnh vục, rắt nhiều đơn vị từ vựng tiếng Hàn được tiếng Việt tiếp thu, dung hòa, hình thành hệ thống từ Hán-Việt - một bộ phận quan trọng không thể tách rời trong kho tàng từ vụng tiềng Việt. Nhà Hán học người Pháp H.Maspero đã tiền hành thống kê và cho rắng từ Hán-Việt chiếm khoảng 60% vốn từ vựng tiếng Việt; GS-TS Hoàng Văn Hành (Viện Ngôn ngữ học Việt Nam) trong cuốn "Từ điển từ Hản-Việt thường dùng" cũng thống kê trong tiếng Việt hiện đại từ Hán-Việt chiếm khoảng 60%, trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, pháp luật, v.v. ti lệ này là 70-80%. Ngay từ thời Tần-Hán, từ Hán-Việt đã du nhập vảo Việt Nam cách phát âm các từ Hàn-Việt cũng có nhiều biến đổi. Gần đáy nhiều nghiên cứu đã chỉ rõ, rất nhiều từ ngữ trước đây được cho là không phải từ Hán-Việt, nhưng trên thực tế cũng thuộc từ Hàn-Việt. Trong vốn từ vựng tiếng Việt, ngoài số lượng từ Hàn-Việt được mượn trực tiếp từ tiếng Hán, người Việt Nam còn sử dụng cả ngữ tố Hản-Việt để sáng tạo ra từ Hán-Việt mới, vi dụ "thinh giả", "khuyến mãi"... Sự đa dạng về nguồn gốc của từ Hán-Việt khiến cho người học Việt Nam nhầm lẫn trong quá trình học tiếng Hán. Thêm vào đó, đôi khi do vốn hiểu biết về từ Hán-Việt có hạn, nên người học thường dùng những từ mình hiểu sai để dịch một cách cứng nhắc sang tiếng Hán, ví dụ từ Hán-Việt “yếu điểm” (弱點) dịch thành “弱点” do hiểu nhầm “yếu điểm” là một cách nói khác của từ thuần Việt “điểm yếu”, hoặc các từ “phi công” (飛行員) thành “飛士”, “cử nhân” (學士) thành “學人” v.v. Qua nhiều năm học và dạy tiếng Hán, chúng tôi nhận thấy rất rõ ảnh hưởng của từ Hán-Việt tới người Việt Nam học tiếng Hán và hy vọng bài viết này có thể giúp ích cho việc học và dạy tiếng Hán tại Việt Nam.
653[0 ] |a Tiếng Trung Quốc
653[0 ] |a Tiếng Việt Nam
653[0 ] |a Từ vựng
653[0 ] |a Giảng dạy ngoại ngữ
773[ ] |t Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ |g Số 24/2010
890[ ] |a 0 |b 0 |c 1 |d 1
Tài liệu số
1