TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Es-gebrauch in aufsätzen von deutschstudierenden an der Universität Hanoi =

Es-gebrauch in aufsätzen von deutschstudierenden an der Universität Hanoi = : Việc sử dụng đại từ es trong văn bản viết của sinh viên khoa Tiếng Đức - Trường Đại học Hà Nội

 tr. 62 - 75
Tác giả CN Dang, Thi Thu Hien
Nhan đề Es-gebrauch in aufsätzen von deutschstudierenden an der Universität Hanoi = Việc sử dụng đại từ es trong văn bản viết của sinh viên khoa Tiếng Đức - Trường Đại học Hà Nội /Dang Thi Thu Hien
Mô tả vật lý tr. 62 - 75
Tóm tắt Das Pronomen es im Deutschen weist unterschiedliche grammatische Eigenschaften auf und hat dementsprechend verschiedene Funktionen inne. Neben der allgemein bekannten Funktion als Personalpronomen kann es auch als Platzhalter, als Korrelat oder als formales Argument gebraucht werden. Der Erwerb dieser Gebrauchsweisen stellt eine Zielsetzung des Deutschunterrichts im Bereich Deutsch als Fremdsprache dar. Inwiefern sich die Deutschstudierenden der Universität Hanoi diese Verwendungsweisen aneignen und sie beim Schreiben von Texten zum Einsatz bringen, sind die Fragen, denen im vorliegenden Beitrag nachgegangen werden. Zu diesem Zweck wird eine korpusbasierte Analyse von 200 Prüfungstexten von Studierenden auf Stufe A1 bis C1 durchgeführt; die zu analysierenden Daten stammen aus dem Vietnamesischen Lernerkorpus der Universität Hanoi (VIELKO-HANU). Sie können eine empirisch fundierte Grundlage für die Ausarbeitung von didaktischen Vorschlägen zum besseren Umgang mit diesem grammatischen Thema im Deutschunterricht im Vietnamesischen Kontext bieten.
Tóm tắt Đại từ “es” trong tiếng Đức có nhiều cách sử dụng khác nhau; mỗi cách sử dụng gắn với những đặc điểm ngữ pháp nhất định. Ngoài chức năng phổ biến là đại từ nhân xưng thay thế cho một danh từ giống trung số ít, es cũng có thể được sử dụng để “thế chỗ” cho một thành phần câu (Platzhalter), làm chủ ngữ/bổ ngữ giả (formales Argument) hoặc như một đại từ tương quan (Korrelat). Việc lĩnh hội và sử dụng thành thạo các chức năng này là một trong những mục tiêu của việc giảng dạy tiếng Đức đối với người nước ngoài học tiếng Đức như một ngoại ngữ. Bài viết dưới đây nghiên cứu việc sử dụng đại từ es trong văn bản viết của sinh viên Khoa tiếng Đức, Trường Đại học Hà Nội. Dữ liệu nghiên cứu gồm 200 bài thi kết thúc học phần Thực hành tiếng trình độ từ A1 đến C1 trong Khối liệu người học tiếng Đức ở Việt Nam của Trường Đại học Hà Nội (VIELKO-HANU). Kết quả này có thể làm cơ sở thực nghiệm để đưa ra các đề xuất nhằm cải thiện việc giảng dạy hiện tượng ngữ pháp này đối với người học tiếng Đức ở Việt Nam.
Từ khóa tự do Pronomen
Từ khóa tự do es-Gebrauch
Từ khóa tự do Spracherwerb
Từ khóa tự do Verfasserreferenz
Từ khóa tự do DaF-Lernerkorpus
Từ khóa tự do Cách sử dụng “es”
Nguồn trích Hội thảo Khoa học Quốc tế lần thứ 7 Giảng dạy và nghiên cứu Ngôn ngữ - Văn hóa Đức ở khu vực Đông (Nam) Á: Truyền thống và đổi mới- 2024
Địa chỉ Thư Viện Đại học Hà Nội
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000u##4500
00174081
0022
0048AE2C581-CDE9-4914-9B21-EE9272E6BBE1
005202603051654
008260305s2024 vm ger
0091 0
039[ ] |y 20260305165405 |z huyennt
100[0 ] |a Dang, Thi Thu Hien
245[1 0] |a Es-gebrauch in aufsätzen von deutschstudierenden an der Universität Hanoi = |b Việc sử dụng đại từ es trong văn bản viết của sinh viên khoa Tiếng Đức - Trường Đại học Hà Nội / |c Dang Thi Thu Hien
300[ ] |a tr. 62 - 75
520[ ] |a Das Pronomen es im Deutschen weist unterschiedliche grammatische Eigenschaften auf und hat dementsprechend verschiedene Funktionen inne. Neben der allgemein bekannten Funktion als Personalpronomen kann es auch als Platzhalter, als Korrelat oder als formales Argument gebraucht werden. Der Erwerb dieser Gebrauchsweisen stellt eine Zielsetzung des Deutschunterrichts im Bereich Deutsch als Fremdsprache dar. Inwiefern sich die Deutschstudierenden der Universität Hanoi diese Verwendungsweisen aneignen und sie beim Schreiben von Texten zum Einsatz bringen, sind die Fragen, denen im vorliegenden Beitrag nachgegangen werden. Zu diesem Zweck wird eine korpusbasierte Analyse von 200 Prüfungstexten von Studierenden auf Stufe A1 bis C1 durchgeführt; die zu analysierenden Daten stammen aus dem Vietnamesischen Lernerkorpus der Universität Hanoi (VIELKO-HANU). Sie können eine empirisch fundierte Grundlage für die Ausarbeitung von didaktischen Vorschlägen zum besseren Umgang mit diesem grammatischen Thema im Deutschunterricht im Vietnamesischen Kontext bieten.
520[ ] |a Đại từ “es” trong tiếng Đức có nhiều cách sử dụng khác nhau; mỗi cách sử dụng gắn với những đặc điểm ngữ pháp nhất định. Ngoài chức năng phổ biến là đại từ nhân xưng thay thế cho một danh từ giống trung số ít, es cũng có thể được sử dụng để “thế chỗ” cho một thành phần câu (Platzhalter), làm chủ ngữ/bổ ngữ giả (formales Argument) hoặc như một đại từ tương quan (Korrelat). Việc lĩnh hội và sử dụng thành thạo các chức năng này là một trong những mục tiêu của việc giảng dạy tiếng Đức đối với người nước ngoài học tiếng Đức như một ngoại ngữ. Bài viết dưới đây nghiên cứu việc sử dụng đại từ es trong văn bản viết của sinh viên Khoa tiếng Đức, Trường Đại học Hà Nội. Dữ liệu nghiên cứu gồm 200 bài thi kết thúc học phần Thực hành tiếng trình độ từ A1 đến C1 trong Khối liệu người học tiếng Đức ở Việt Nam của Trường Đại học Hà Nội (VIELKO-HANU). Kết quả này có thể làm cơ sở thực nghiệm để đưa ra các đề xuất nhằm cải thiện việc giảng dạy hiện tượng ngữ pháp này đối với người học tiếng Đức ở Việt Nam.
653[0 ] |a Pronomen
653[0 ] |a es-Gebrauch
653[0 ] |a Spracherwerb
653[0 ] |a Verfasserreferenz
653[0 ] |a DaF-Lernerkorpus
653[0 ] |a Cách sử dụng “es”
773[ ] |t Hội thảo Khoa học Quốc tế lần thứ 7 Giảng dạy và nghiên cứu Ngôn ngữ - Văn hóa Đức ở khu vực Đông (Nam) Á: Truyền thống và đổi mới |g 2024
852[ ] |a Thư Viện Đại học Hà Nội